QC là vị trí phải nói tiếng Trung nhiều nhất trong xưởng: báo lỗi, giải thích nguyên nhân, cãi với bộ phận sản xuất, trả lời khách. Bộ từ dưới đây đi theo đúng trình tự công việc của một QC, rút từ khóa Tiếng Trung Công xưởng của HAEDU.

1. Bộ phận và công đoạn kiểm tra

Tiếng TrungPinyinNghĩa
品质部 / 品管pǐnzhì bù / pǐnguǎnphòng chất lượng / QC
质量zhìliàngchất lượng (cách nói ở xưởng Trung Quốc)
品质pǐnzhìchất lượng (cách nói ở xưởng Đài Loan)
来料检验 (IQC)láiliào jiǎnyànkiểm tra vật liệu đầu vào
制程检验 (IPQC)zhìchéng jiǎnyànkiểm tra trong quá trình
出货检验 (OQC)chūhuò jiǎnyànkiểm tra trước xuất hàng
抽检chōujiǎnkiểm tra xác suất
全检quánjiǎnkiểm tra 100%
巡检xúnjiǎnđi kiểm tra tuần tra
检验标准jiǎnyàn biāozhǔntiêu chuẩn kiểm tra
限度样品xiàndù yàngpǐnmẫu giới hạn

2. Dụng cụ đo

Tiếng TrungPinyinNghĩa
卡尺kǎchǐthước kẹp
千分尺qiānfēnchǐpanme
塞规sāiguīdưỡng đo lỗ
高度规gāodùguīthước đo cao
色差仪sèchāyímáy đo màu
放大镜fàngdàjìngkính lúp
校准jiàozhǔnhiệu chuẩn

3. Tên lỗi thường gặp

Tiếng TrungPinyinNghĩa
外观不良wàiguān bùliánglỗi ngoại quan
尺寸不良chǐcùn bùliánglỗi kích thước
超差chāochāvượt dung sai
公差gōngchādung sai
划伤huáshāngxước
压伤yāshāngmóp, dập
脏污zāngwūbẩn
变形biànxíngbiến dạng
毛刺máocìbavia
色差sèchālệch màu
气泡qìpàobọt khí
裂纹lièwénvết nứt
漏装lòuzhuānglắp thiếu
错装cuòzhuānglắp sai
混料hùnliàolẫn vật tư
功能不良gōngnéng bùliánglỗi chức năng

4. Phán định và xử lý

Tiếng TrungPinyinNghĩa
合格 / 不合格hégé / bù hégéđạt / không đạt
判定pàndìngphán định
不良率bùliánglǜtỷ lệ lỗi
隔离gélícách ly hàng
挑选tiāoxuǎnlựa lại hàng
返工fǎngōnglàm lại
让步接收ràngbù jiēshōuchấp nhận có điều kiện
退货tuìhuòtrả hàng
开单kāidānlập phiếu
停线tíngxiàndừng chuyền

5. Báo cáo và khách hàng

Tiếng TrungPinyinNghĩa
原因分析yuányīn fēnxīphân tích nguyên nhân
纠正措施jiūzhèng cuòshībiện pháp khắc phục
预防措施yùfáng cuòshībiện pháp phòng ngừa
8D报告bā D bàogàobáo cáo 8D
改善gǎishàncải tiến
客诉kèsùkhiếu nại của khách
追溯zhuīsùtruy xuất nguồn gốc
批号pīhàosố lô
日报rìbàobáo cáo ngày

Mẫu câu báo lỗi với quản lý

  1. 经理,这批来料尺寸超差,抽检五十个,有六个不合格。 Jīnglǐ, zhè pī láiliào chǐcùn chāochā, chōujiǎn wǔshí ge, yǒu liù ge bù hégé. – Sếp ơi, lô vật liệu này vượt dung sai, kiểm 50 cái có 6 cái không đạt.
  2. 我建议先隔离,再全检。 Wǒ jiànyì xiān gélí, zài quánjiǎn. – Tôi đề nghị cách ly trước rồi kiểm 100%.
  3. 这个划伤在限度以内,可以接收。 Zhège huáshāng zài xiàndù yǐnèi, kěyǐ jiēshōu. – Vết xước này trong giới hạn, chấp nhận được.
  4. 不良原因是员工漏装螺丝。 Bùliáng yuányīn shì yuángōng lòuzhuāng luósī. – Nguyên nhân lỗi là công nhân lắp thiếu ốc.
  5. 我已经开单通知生产部返工。 Wǒ yǐjīng kāidān tōngzhī shēngchǎn bù fǎngōng. – Tôi đã lập phiếu báo bộ phận sản xuất làm lại.
  6. 明天上午我交8D报告。 Míngtiān shàngwǔ wǒ jiāo bā D bàogào. – Sáng mai tôi nộp báo cáo 8D.

Từ vựng chỉ có ích khi bạn nói ra được trước mặt sếp. Ở lớp Công xưởng của HAEDU, giáo viên đóng vai quản lý người Trung, bạn báo lỗi và giải thích nguyên nhân – sai chỗ nào sửa ngay chỗ đó. Xem thêm từ vựng công xưởng điện tử và 40 câu tiếng Trung công xưởng.

Câu hỏi thường gặp

Nhân viên QC biết tiếng Trung lương có cao hơn không?

Ở nhiều doanh nghiệp FDI Trung Quốc, Đài Loan tại miền Bắc, QC giao tiếp được với quản lý người Trung thường có phụ cấp ngoại ngữ và được ưu tiên lên trưởng nhóm. Mức cụ thể tùy công ty.

IQC, IPQC, OQC tiếng Trung gọi là gì?

IQC là 来料检验 (kiểm tra vật liệu đầu vào), IPQC là 制程检验 (kiểm tra trong quá trình sản xuất), OQC là 出货检验 (kiểm tra trước khi xuất hàng).

🎓
Cần tư vấn riêng? Nhắn Zalo hoặc để lại thông tin ở form bên dưới – HAEDU trả lời trong 24 giờ làm việc.