40 câu tiếng Trung công xưởng công nhân, tổ trưởng, QC dùng mỗi ca (pinyin + nghĩa)
Mẫu câu tiếng Trung công xưởng thiết yếu: báo máy hỏng, lỗi sản phẩm, đổi ca, xin nghỉ, nhập xuất kho, kiểm tra chất lượng, báo cáo sản lượng – học nhanh để làm việc với quản lý Trung Quốc.
Trong xưởng, bạn không cần nói hay – bạn cần nói đúng lúc, đúng việc: máy dừng, hàng lỗi, thiếu người, đổi ca. 40 câu dưới đây bao trọn các tình huống đó, rút từ giáo trình khóa Công xưởng của HAEDU. Có pinyin để bạn đọc được ngay.
1. Chào hỏi – vào ca
- 早上好,组长。 Zǎoshang hǎo, zǔzhǎng. – Chào buổi sáng, tổ trưởng.
- 我今天上早班。 Wǒ jīntiān shàng zǎobān. – Hôm nay tôi làm ca sáng.
- 今天生产什么? Jīntiān shēngchǎn shénme? – Hôm nay sản xuất gì?
- 我先去打卡。 Wǒ xiān qù dǎkǎ. – Tôi đi chấm công trước.
- 请给我安排工作。 Qǐng gěi wǒ ānpái gōngzuò. – Xin phân công việc cho tôi.
2. Máy móc – thao tác
- 机器停了。 Jīqì tíng le. – Máy dừng rồi.
- 机器坏了,请叫维修。 Jīqì huài le, qǐng jiào wéixiū. – Máy hỏng, gọi bảo trì giúp.
- 这个按钮怎么用? Zhège ànniǔ zěnme yòng? – Nút này dùng thế nào?
- 请再示范一次。 Qǐng zài shìfàn yí cì. – Làm mẫu lại lần nữa giúp tôi.
- 我明白了。 Wǒ míngbai le. – Tôi hiểu rồi.
- 温度太高了。 Wēndù tài gāo le. – Nhiệt độ cao quá.
- 没有原料了。 Méiyǒu yuánliào le. – Hết nguyên liệu rồi.
- 先关机再检查。 Xiān guānjī zài jiǎnchá. – Tắt máy trước rồi kiểm tra.
3. Lỗi sản phẩm – chất lượng
- 这批产品有问题。 Zhè pī chǎnpǐn yǒu wèntí. – Lô này có vấn đề.
- 这是不良品。 Zhè shì bùliángpǐn. – Đây là hàng lỗi.
- 尺寸不对。 Chǐcùn bú duì. – Kích thước sai.
- 有划痕 / 有裂缝。 Yǒu huáhén / yǒu lièfèng. – Có vết xước / có vết nứt.
- 需要返工。 Xūyào fǎngōng. – Cần làm lại.
- 合格率是多少? Hégélǜ shì duōshǎo? – Tỷ lệ đạt là bao nhiêu?
- 请QC来检查。 Qǐng QC lái jiǎnchá. – Mời QC đến kiểm tra.
- 这个可以放行。 Zhège kěyǐ fàngxíng. – Cái này cho qua được.
4. Kho – vật tư
- 请领料。 Qǐng lǐngliào. – Đi lĩnh vật tư.
- 入库多少? Rùkù duōshǎo? – Nhập kho bao nhiêu?
- 数量不够。 Shùliàng bú gòu. – Số lượng không đủ.
- 请签收。 Qǐng qiānshōu. – Ký nhận giúp.
- 放在这里。 Fàng zài zhèlǐ. – Để ở đây.
5. Ca kíp – xin nghỉ
- 我想换班。 Wǒ xiǎng huànbān. – Tôi muốn đổi ca.
- 明天我请假一天。 Míngtiān wǒ qǐngjià yì tiān. – Mai tôi xin nghỉ một ngày.
- 我身体不舒服。 Wǒ shēntǐ bù shūfu. – Tôi không khỏe.
- 今天要加班吗? Jīntiān yào jiābān ma? – Hôm nay có tăng ca không?
- 加班到几点? Jiābān dào jǐ diǎn? – Tăng ca đến mấy giờ?
- 我迟到了,对不起。 Wǒ chídào le, duìbuqǐ. – Tôi đến muộn, xin lỗi.
6. Báo cáo – an toàn
- 今天做了五百个。 Jīntiān zuò le wǔbǎi ge. – Hôm nay làm được 500 cái.
- 目标完成了。 Mùbiāo wánchéng le. – Đã đạt mục tiêu.
- 还差一百个。 Hái chà yìbǎi ge. – Còn thiếu 100 cái.
- 注意安全! Zhùyì ānquán! – Chú ý an toàn!
- 请戴安全帽 / 手套。 Qǐng dài ānquánmào / shǒutào. – Đội mũ bảo hộ / đeo găng tay.
- 有人受伤了! Yǒu rén shòushāng le! – Có người bị thương!
- 我不懂,请说慢一点。 Wǒ bù dǒng, qǐng shuō màn yìdiǎn. – Tôi không hiểu, nói chậm chút.
- 辛苦了,明天见。 Xīnkǔ le, míngtiān jiàn. – Vất vả rồi, mai gặp.
Học thế nào để nói ra được?
- Nghe – nhại mỗi câu 10 lần trên app ShuoBa, để AI chấm phát âm.
- Xem 16 tập video Công xưởng – Văn phòng miễn phí của cô Huyền Anh.
- Muốn có người sửa từng câu: khóa Giao tiếp Sơ cấp Công xưởng – Văn phòng – Thương mại (35 buổi, không cần đầu vào) hoặc khóa Công xưởng trung cấp (30 buổi, đầu vào HSK 3) – lớp 7–10 người, 3 tối/tuần 20:00–21:30, học bù khi bận ca. Chi tiết tại Học online.
Câu hỏi thường gặp
Công nhân mất gốc nên bắt đầu học từ đâu?
Học pinyin và 40 câu này trước qua video miễn phí của cô Huyền Anh trên YouTube, sau đó vào khóa Giao tiếp Sơ cấp Công xưởng – Văn phòng (35 buổi, không cần đầu vào) để có người sửa phát âm.
Học tiếng Trung công xưởng có tăng lương không?
Không cam kết được thay doanh nghiệp, nhưng thực tế ở KCN Bắc Ninh, Bắc Giang người giao tiếp được với quản lý Trung Quốc thường được cân nhắc lên tổ trưởng, QC, trợ lý – các vị trí có phụ cấp cao hơn.