Buổi học đầu tiên, buổi phỏng vấn xin việc, buổi phỏng vấn học bổng – lần nào cũng bắt đầu bằng 我叫… Dưới đây là 3 bài mẫu theo 3 tình huống, có pinyin để đọc ngay, cùng bảng đổi họ tên tiếng Việt sang tiếng Trung.

Mẫu 1: Ngắn gọn, đơn giản (HSK 1–2)

大家好!我叫阮氏兰,今年二十二岁。我是越南人,来自北宁。我在一家电子厂工作。我的爱好是看书和听音乐。很高兴认识大家!

Dàjiā hǎo! Wǒ jiào Ruǎn Shì Lán, jīnnián èrshí'èr suì. Wǒ shì Yuènán rén, láizì Běiníng. Wǒ zài yì jiā diànzǐchǎng gōngzuò. Wǒ de àihào shì kàn shū hé tīng yīnyuè. Hěn gāoxìng rènshi dàjiā!

Chào mọi người! Tôi tên Nguyễn Thị Lan, năm nay 22 tuổi. Tôi là người Việt Nam, đến từ Bắc Ninh. Tôi làm việc ở một nhà máy điện tử. Sở thích của tôi là đọc sách và nghe nhạc. Rất vui được làm quen với mọi người!

Mẫu 2: Phỏng vấn xin việc công ty Trung Quốc, Đài Loan

您好!我叫陈文明,今年二十六岁,毕业于河内工业大学,专业是机械。我在一家台资工厂做了三年质检员,熟悉来料检验和出货检验。我会说中文,可以直接和中国主管沟通。我做事认真负责,能适应加班。希望有机会加入贵公司,谢谢!

Nín hǎo! Wǒ jiào Chén Wénmíng, jīnnián èrshíliù suì, bìyè yú Hénèi Gōngyè Dàxué, zhuānyè shì jīxiè. Wǒ zài yì jiā Táizī gōngchǎng zuò le sān nián zhìjiǎnyuán, shúxī láiliào jiǎnyàn hé chūhuò jiǎnyàn. Wǒ huì shuō Zhōngwén, kěyǐ zhíjiē hé Zhōngguó zhǔguǎn gōutōng. Wǒ zuòshì rènzhēn fùzé, néng shìyìng jiābān. Xīwàng yǒu jīhuì jiārù guì gōngsī, xièxie!

Chào anh/chị! Tôi tên Trần Văn Minh, 26 tuổi, tốt nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội ngành cơ khí. Tôi làm QC 3 năm ở một nhà máy vốn Đài Loan, quen việc kiểm tra vật liệu đầu vào và kiểm tra xuất hàng. Tôi nói được tiếng Trung, có thể trao đổi trực tiếp với quản lý người Trung. Tôi làm việc cẩn thận, có trách nhiệm, chấp nhận tăng ca. Mong có cơ hội gia nhập quý công ty, cảm ơn!

Xem thêm 25 câu hỏi phỏng vấn tiếng Trung và từ vựng QC.

Mẫu 3: Phỏng vấn học bổng du học (HSK 3–4)

老师好!我叫黎玉华,来自越南河内,今年十八岁,刚从高中毕业。我学习中文两年了,通过了HSK四级。我对中国文化很感兴趣,也想学习国际贸易专业。毕业以后,我希望回越南,在中越贸易公司工作,为两国的合作做出贡献。谢谢老师!

Lǎoshī hǎo! Wǒ jiào Lí Yùhuá, láizì Yuènán Hénèi, jīnnián shíbā suì, gāng cóng gāozhōng bìyè. Wǒ xuéxí Zhōngwén liǎng nián le, tōngguò le HSK sì jí. Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù, yě xiǎng xuéxí guójì màoyì zhuānyè. Bìyè yǐhòu, wǒ xīwàng huí Yuènán, zài Zhōng-Yuè màoyì gōngsī gōngzuò, wèi liǎng guó de hézuò zuòchū gòngxiàn. Xièxie lǎoshī!

Em chào thầy cô! Em tên Lê Ngọc Hoa, đến từ Hà Nội, 18 tuổi, vừa tốt nghiệp THPT. Em học tiếng Trung được 2 năm, đã đỗ HSK 4. Em rất quan tâm đến văn hóa Trung Quốc và muốn học ngành Thương mại quốc tế. Sau khi tốt nghiệp, em mong về Việt Nam làm việc ở công ty thương mại Việt – Trung, góp phần vào hợp tác hai nước. Em cảm ơn thầy cô!

Bài này hợp phỏng vấn học bổng CSC và HSKK phần nói về bản thân.

Đổi họ tên tiếng Việt sang tiếng Trung

HọChữ HánPinyinTênChữ HánPinyin
Nguyễn阮RuǎnLan兰Lán
Trần陈ChénMinh明Míng
Lê黎LíHoa华 / 花Huá / Huā
Phạm范FànAnh英Yīng
Hoàng / Huỳnh黄HuángHùng雄Xióng
Phan潘PānHương香Xiāng
Vũ / Võ武WǔLinh玲Líng
Đặng邓DèngTuấn俊Jùn
Bùi裴PéiDũng勇Yǒng
Đỗ杜DùThảo草Cǎo
Ngô吴WúNgọc玉Yù
Dương杨YángHải海Hǎi

"Thị" thường viết 氏 (Shì), "Văn" viết 文 (Wén).

4 lỗi hay gặp

  1. Dịch nguyên văn tiếng Việt: "Tôi năm nay 22 tuổi rồi ạ" → nói 我今年二十二岁 là đủ, không thêm 了 / 啊 lung tung.
  2. Sai thanh tên mình: tên là thứ người nghe nhớ đầu tiên – luyện tên cho chuẩn trước.
  3. Nói quá dài khi phỏng vấn: 30–45 giây là vừa, để người phỏng vấn hỏi tiếp.
  4. Học thuộc nhưng không nói được khi bị hỏi chen ngang – cần luyện phản xạ, không chỉ học thuộc.

Muốn luyện đến mức nói tự nhiên? App ShuoBa có AI chấm phát âm từng chữ; lớp Giao tiếp Sơ cấp của HAEDU cho bạn tự giới thiệu và bị hỏi lại ngay từ buổi đầu, cô sửa từng câu.

Câu hỏi thường gặp

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung cần những ý gì?

Chào hỏi, tên, tuổi, quê hoặc nơi ở, công việc hoặc trường học, sở thích hoặc điểm mạnh, mục tiêu, và câu kết như 很高兴认识大家 hoặc 谢谢. Phỏng vấn thì thêm kinh nghiệm và lý do ứng tuyển.

Tên tiếng Việt chuyển sang tiếng Trung thế nào?

Mỗi chữ Hán – Việt có chữ Hán tương ứng, ví dụ Nguyễn là 阮 (Ruǎn), Trần là 陈 (Chén), Lan là 兰 (Lán), Minh là 明 (Míng). Tên thuần Việt không có chữ Hán thì chọn chữ gần âm hoặc gần nghĩa.

🎓
Cần tư vấn riêng? Nhắn Zalo hoặc để lại thông tin ở form bên dưới – HAEDU trả lời trong 24 giờ làm việc.