50 câu tiếng Trung giao tiếp văn phòng thông dụng nhất (có pinyin, nghĩa) cho người đi làm
50 mẫu câu tiếng Trung văn phòng hay dùng nhất: chào hỏi, xin phép, báo cáo, họp, email, gọi điện, tiếp khách – kèm pinyin và nghĩa tiếng Việt, học nhanh để nói được với sếp Trung Quốc.
Đây là những câu người đi làm ở công ty Trung Quốc / Đài Loan dùng hằng ngày, HAEDU rút ra từ giáo trình Văn phòng – Thương mại. Học thuộc 50 câu này là bạn đã "sống sót" được trong văn phòng; muốn nói trôi chảy thì xem phần cuối bài.
1. Chào hỏi – giới thiệu
- 早上好! Zǎoshang hǎo! – Chào buổi sáng!
- 我是新来的,请多关照。 Wǒ shì xīn lái de, qǐng duō guānzhào. – Tôi là người mới, mong được giúp đỡ.
- 我叫阿兰,是行政部的。 Wǒ jiào Ā Lán, shì xíngzhèng bù de. – Tôi tên Lan, ở phòng hành chính.
- 您贵姓? Nín guìxìng? – Anh/chị họ gì ạ?
- 很高兴认识您。 Hěn gāoxìng rènshi nín. – Rất vui được gặp anh/chị.
- 辛苦了! Xīnkǔ le! – Vất vả rồi! (chào khi tan ca)
- 明天见。 Míngtiān jiàn. – Mai gặp.
2. Xin phép – báo cáo – nhờ vả
- 经理,我想请一天假。 Jīnglǐ, wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià. – Sếp, em muốn xin nghỉ một ngày.
- 我明天要去医院,可以请假吗? Wǒ míngtiān yào qù yīyuàn, kěyǐ qǐngjià ma? – Mai em phải đi bệnh viện, xin nghỉ được không?
- 这个任务我今天能完成。 Zhège rènwu wǒ jīntiān néng wánchéng. – Việc này hôm nay em làm xong được.
- 报告已经发到您的邮箱了。 Bàogào yǐjīng fā dào nín de yóuxiāng le. – Báo cáo đã gửi vào mail của anh/chị rồi.
- 麻烦您帮我看一下这份文件。 Máfan nín bāng wǒ kàn yíxià zhè fèn wénjiàn. – Phiền anh/chị xem giúp em tài liệu này.
- 能再给我两天时间吗? Néng zài gěi wǒ liǎng tiān shíjiān ma? – Cho em thêm hai ngày được không?
- 我马上处理。 Wǒ mǎshàng chǔlǐ. – Em xử lý ngay.
- 已经完成了,请您确认。 Yǐjīng wánchéng le, qǐng nín quèrèn. – Đã xong rồi, mời anh/chị xác nhận.
- 对不起,是我的错。 Duìbuqǐ, shì wǒ de cuò. – Xin lỗi, là lỗi của em.
- 我会注意的。 Wǒ huì zhùyì de. – Em sẽ chú ý.
3. Trong cuộc họp
- 我们开始开会吧。 Wǒmen kāishǐ kāihuì ba. – Chúng ta bắt đầu họp nhé.
- 请大家看一下这个数据。 Qǐng dàjiā kàn yíxià zhège shùjù. – Mời mọi người xem số liệu này.
- 我有一个问题。 Wǒ yǒu yí ge wèntí. – Em có một câu hỏi.
- 我同意您的看法。 Wǒ tóngyì nín de kànfǎ. – Em đồng ý với ý kiến của anh/chị.
- 我觉得还有一个办法。 Wǒ juéde hái yǒu yí ge bànfǎ. – Em nghĩ còn một cách nữa.
- 这个月的目标是多少? Zhège yuè de mùbiāo shì duōshǎo? – Mục tiêu tháng này là bao nhiêu?
- 请再说一遍,好吗? Qǐng zài shuō yí biàn, hǎo ma? – Anh/chị nói lại lần nữa được không?
- 我们下次再讨论。 Wǒmen xià cì zài tǎolùn. – Lần sau bàn tiếp.
- 会议到此结束。 Huìyì dào cǐ jiéshù. – Cuộc họp kết thúc.
4. Gọi điện – để lại lời nhắn
- 喂,您好,我是HAEDU公司的阿兰。 Wéi, nín hǎo, wǒ shì HAEDU gōngsī de Ā Lán. – Alo, tôi là Lan công ty HAEDU.
- 请问王经理在吗? Qǐngwèn Wáng jīnglǐ zài ma? – Xin hỏi giám đốc Vương có ở đó không?
- 他现在不在,您要留言吗? Tā xiànzài bú zài, nín yào liúyán ma? – Anh ấy không có ở đây, anh/chị muốn nhắn gì không?
- 请他给我回电话。 Qǐng tā gěi wǒ huí diànhuà. – Nhờ anh ấy gọi lại cho tôi.
- 我的电话是… Wǒ de diànhuà shì… – Số điện thoại của tôi là…
- 信号不好,我再打给您。 Xìnhào bù hǎo, wǒ zài dǎ gěi nín. – Sóng kém, tôi gọi lại sau.
5. Email – tài liệu
- 请查收附件。 Qǐng cháshōu fùjiàn. – Vui lòng xem file đính kèm.
- 收到,谢谢。 Shōudào, xièxie. – Đã nhận, cảm ơn.
- 请您尽快回复。 Qǐng nín jǐnkuài huífù. – Mong anh/chị phản hồi sớm.
- 合同已经盖章了。 Hétong yǐjīng gàizhāng le. – Hợp đồng đã đóng dấu rồi.
- 这个文件需要您签字。 Zhège wénjiàn xūyào nín qiānzì. – Tài liệu này cần anh/chị ký.
- 我把文件打印出来。 Wǒ bǎ wénjiàn dǎyìn chūlái. – Em in tài liệu ra.
6. Tiếp khách – đối tác
- 欢迎光临! Huānyíng guānglín! – Hoan nghênh quý khách!
- 请这边坐。 Qǐng zhèbiān zuò. – Mời ngồi bên này.
- 您喝茶还是咖啡? Nín hē chá háishi kāfēi? – Anh/chị dùng trà hay cà phê?
- 请稍等,经理马上过来。 Qǐng shāo děng, jīnglǐ mǎshàng guòlái. – Xin đợi chút, giám đốc ra ngay.
- 这是我的名片。 Zhè shì wǒ de míngpiàn. – Đây là danh thiếp của tôi.
- 我给您介绍一下我们的产品。 Wǒ gěi nín jièshào yíxià wǒmen de chǎnpǐn. – Tôi giới thiệu sản phẩm của chúng tôi.
- 价格可以再谈。 Jiàgé kěyǐ zài tán. – Giá có thể bàn thêm.
- 什么时候可以交货? Shénme shíhou kěyǐ jiāohuò? – Khi nào giao hàng được?
- 谢谢您的支持。 Xièxie nín de zhīchí. – Cảm ơn sự ủng hộ của anh/chị.
7. Câu "cứu nguy"
- 不好意思,我没听懂。 Bù hǎoyìsi, wǒ méi tīng dǒng. – Xin lỗi, tôi chưa hiểu.
- 请说慢一点。 Qǐng shuō màn yìdiǎn. – Nói chậm chút ạ.
- 这个用中文怎么说? Zhège yòng Zhōngwén zěnme shuō? – Cái này tiếng Trung nói thế nào?
Từ 50 câu thành phản xạ
Đọc thuộc chưa phải nói được. Ở lớp Văn phòng – Thương mại (38 buổi), giáo viên gọi từng người, đặt vào tình huống thật – bị sếp hỏi bất ngờ, khách gọi điện – và sửa từng câu cho đúng cách hành văn người Trung. Bạn cũng có thể nghe và chấm phát âm 50 câu này miễn phí trên app ShuoBa, hoặc xem video bài giảng miễn phí của cô Huyền Anh.
Câu hỏi thường gặp
Học 50 câu này có nói được với sếp không?
Đủ để xử lý các tình huống cơ bản nhất. Để phản xạ tự nhiên và mở rộng tình huống (họp, đàm phán, email), cần luyện nói có người sửa – đó là việc của khóa Văn phòng – Thương mại tại HAEDU.
Không biết pinyin thì đọc thế nào?
Pinyin là hệ phiên âm Latinh, học trong 2–3 buổi đầu của lớp Sơ cấp. Trong lúc chờ, bấm nghe từng câu trên app ShuoBa để bắt chước giọng.