Tiếng Trung giao tiếp cơ bản cho người mới bắt đầu: pinyin, 4 thanh và 60 câu đầu tiên
Bắt đầu tiếng Trung giao tiếp từ số 0 – cách đọc pinyin, 4 thanh điệu, 60 câu chào hỏi, giới thiệu bản thân, số đếm, mua sắm, hỏi đường, ăn uống có phiên âm và nghĩa; kèm cách luyện mỗi ngày.
Bạn chưa biết một chữ tiếng Trung nào? Bài này là buổi 1 đến buổi 6 của lớp Sơ cấp HAEDU cô đọng lại: đủ để bạn tự bắt đầu hôm nay và biết mình nên luyện gì.
Bước 1: Pinyin – "chữ cái" để đọc tiếng Trung
Pinyin dùng chữ Latinh để ghi âm. Vài điểm người Việt hay sai:
- zh / ch / sh / r: uốn lưỡi (khác z / c / s không uốn).
- q đọc như "ch" nhẹ, x như "x" nhẹ, j như "ch" không bật hơi.
- ü (trong nǚ, lǜ): tròn môi như "uy".
- -n / -ng: ān (an) ≠ āng (ang) – người Việt phân biệt tốt.
Bước 2: 4 thanh điệu
| Thanh | Ký hiệu | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | ā | cao, đều, kéo dài | mā 妈 mẹ |
| 2 | á | đi lên như hỏi | má 麻 tê |
| 3 | ǎ | hạ xuống rồi lên nhẹ | mǎ 马 ngựa |
| 4 | à | rơi mạnh, dứt khoát | mà 骂 mắng |
Quy tắc đầu tiên: hai thanh 3 đi liền, thanh trước đọc thành thanh 2 (nǐ hǎo → ní hǎo).
Bước 3: 60 câu đầu tiên
Chào hỏi – lịch sự
- 你好 nǐ hǎo – xin chào
- 您好 nín hǎo – chào (kính trọng)
- 早上好 zǎoshang hǎo – chào buổi sáng
- 晚上好 wǎnshang hǎo – chào buổi tối
- 谢谢 xièxie – cảm ơn
- 不客气 bú kèqi – không có gì
- 对不起 duìbuqǐ – xin lỗi
- 没关系 méi guānxi – không sao
- 再见 zàijiàn – tạm biệt
- 请 qǐng – mời / xin
Giới thiệu bản thân
- 我叫… wǒ jiào… – tôi tên…
- 我是越南人 wǒ shì Yuènán rén – tôi là người Việt Nam
- 你叫什么名字? nǐ jiào shénme míngzi? – bạn tên gì?
- 很高兴认识你 hěn gāoxìng rènshi nǐ – rất vui được gặp
- 我今年二十岁 wǒ jīnnián èrshí suì – năm nay tôi 20 tuổi
- 我在工厂工作 wǒ zài gōngchǎng gōngzuò – tôi làm ở nhà máy
- 我是学生 wǒ shì xuésheng – tôi là sinh viên
- 我会说一点中文 wǒ huì shuō yìdiǎn Zhōngwén – tôi nói được chút tiếng Trung
- 你是哪国人? nǐ shì nǎ guó rén? – bạn người nước nào?
- 你做什么工作? nǐ zuò shénme gōngzuò? – bạn làm nghề gì?
Số đếm – tiền – thời gian
- 一 yī, 二 èr, 三 sān, 四 sì, 五 wǔ, 六 liù, 七 qī, 八 bā, 九 jiǔ, 十 shí
- 一百 yìbǎi – 100; 一千 yìqiān – 1.000
- 多少钱? duōshǎo qián? – bao nhiêu tiền?
- 太贵了 tài guì le – đắt quá
- 便宜一点 piányi yìdiǎn – rẻ chút đi
- 现在几点? xiànzài jǐ diǎn? – bây giờ mấy giờ?
- 今天星期几? jīntiān xīngqī jǐ? – hôm nay thứ mấy?
- 明天 míngtiān – ngày mai; 昨天 zuótiān – hôm qua
- 我要这个 wǒ yào zhège – tôi lấy cái này
- 可以刷卡吗? kěyǐ shuākǎ ma? – quẹt thẻ được không?
Hỏi đường – đi lại
- 请问,…在哪里? qǐngwèn, … zài nǎlǐ? – xin hỏi … ở đâu?
- 洗手间在哪里? xǐshǒujiān zài nǎlǐ? – nhà vệ sinh ở đâu?
- 怎么走? zěnme zǒu? – đi thế nào?
- 往前走 wǎng qián zǒu – đi thẳng
- 左转 / 右转 zuǒ zhuǎn / yòu zhuǎn – rẽ trái / phải
- 远吗? yuǎn ma? – xa không?
- 我要去机场 wǒ yào qù jīchǎng – tôi muốn đến sân bay
- 地铁站 dìtiě zhàn – ga tàu điện
- 打车 dǎchē – gọi taxi
- 到了 dào le – đến rồi
Ăn uống
- 我饿了 wǒ è le – tôi đói
- 菜单 càidān – thực đơn
- 我要一碗米饭 wǒ yào yì wǎn mǐfàn – cho tôi một bát cơm
- 不要辣 bú yào là – không cay
- 好吃 hǎochī – ngon
- 买单 mǎidān – tính tiền
- 一杯水 yì bēi shuǐ – một cốc nước
- 我不吃牛肉 wǒ bù chī niúròu – tôi không ăn thịt bò
- 打包 dǎbāo – gói mang về
- 干杯 gānbēi – cạn ly
Câu cứu nguy
- 我听不懂 wǒ tīng bù dǒng – tôi nghe không hiểu
- 请说慢一点 qǐng shuō màn yìdiǎn – nói chậm lại
- 请再说一遍 qǐng zài shuō yí biàn – nói lại lần nữa
- 这个中文怎么说? zhège Zhōngwén zěnme shuō? – cái này tiếng Trung nói sao?
- 你会说英语吗? nǐ huì shuō Yīngyǔ ma? – bạn nói tiếng Anh không?
- 帮帮我 bāngbang wǒ – giúp tôi với
- 我迷路了 wǒ mílù le – tôi lạc đường
- 我不舒服 wǒ bù shūfu – tôi không khỏe
- 叫医生 jiào yīshēng – gọi bác sĩ
- 没问题 méi wèntí – không vấn đề
Bước 4: Luyện mỗi ngày 20 phút
- Mở app ShuoBa, chọn 10 câu, nghe – nhại – AI chấm đến khi ≥ 85 điểm.
- Tự nói to 5 câu về ngày hôm nay bằng từ đã học.
- Xem 1 tập video miễn phí của cô Huyền Anh (Công xưởng – Văn phòng tập 1 rất hợp người mới).
Sau 2 tuần tự học mà muốn được sửa phát âm, vào lớp Sơ cấp HSK 0–3 hoặc Giao tiếp Sơ cấp cho người đi làm – 3 tối/tuần, sĩ số 7–10, cô gọi từng người sửa từng câu.
Câu hỏi thường gặp
Nên học chữ Hán ngay hay học pinyin trước?
Học pinyin và nói trước 2–4 tuần để có phản xạ âm, sau đó học chữ Hán song song. Người đi làm cần nói nhanh có thể trì hoãn chữ; người du học cần chữ từ tháng đầu.
Tiếng Trung có 4 thanh, người Việt học có khó không?
Người Việt có lợi thế vì tiếng Việt đã có thanh điệu. Khó nhất là thanh 3 (hạ rồi lên) và phân biệt thanh 2 với thanh 3 – cần được sửa trong 2 tuần đầu.